Cách làm dạng Note Completion trong IELTS Listening Section 4

Chiến thuật tiếp cận Note Completion trong IELTS Listening Section 4

  • Đọc kĩ hướng dẫn để biết số từ tối đa được dùng để trả lời câu hỏi.
  • Xem bố cục của bài là dạng gạch đầu dòng các ý hay là dạng đoạn văn liền mạch.
  • Đọc bản ghi chép để xác định bối cảnh của bài là gì.
  • Cố gắng diễn đạt lại bản ghi chép để đặt câu hỏi cho các thông tin cần điền bằng ngôn ngữ của mình xem đó là tên, số điện thoại hay là gì…
  • Gạch chân những từ khóa đã có sẵn xung quanh các chỗ trống và dùng chúng để nghe ra các đoạn có chứa câu trả lời.
  • Chú ý xem liệu có câu hỏi nào liên quan đến nhiều hơn 1 chỗ cần điền không.
  • Trong khi nghe bạn có thể sẽ nghe thấy các từ khác nhưng có nghĩa tương tự với các từ có trong câu hỏi, từ đó hoàn thành bản ghi chép.

 

Bài tập mẫu Note Completion trong IELTS Listening Section 4

[soundcloud url=”https://api.soundcloud.com/tracks/139493764?secret_token=s-76XDc” params=”color=ff5500&auto_play=false&hide_related=false&show_artwork=true” width=”100%” height=”166″ iframe=”true” /]

Questions 37-40

Complete the notes below.

Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Rainbow Serpent Project

Aim of project: to identify the 37 ……………………………. used as the basis for the Rainbow Serpent

Yam Period

  • environmental changes led to higher 38 …………………………..
  • traditional activities were affected, especially 39 ………………………………

Rainbow Serpent image

  • similar to a sea horse
  • unusual because it appeared in inland areas
  • symbolises 40 ……………………….. in Aboriginal culture

 

Chiến thuật tiếp cận cho bài tập mẫu Flow Chart Completion

  • Mỗi chỗ trống chỉ được phép điền không quá 2 từ.
  • Bố cục của bản ghi chép là dạng gạch đầu dòng các ý.
  • Chủ đề của bản ghi chép là về 1 dự án có tên là Rainbow Serpent.
  • Đặt câu hỏi cho từng chỗ trống:
  1. What does the aim of project identify?
  2. What did the environmental changes lead to?
  3. Which traditional activity was affected specially?
  4. What does Rainbow Serpent image symbolize in Aboriginal culture?
  • Các từ khóa cần chú ý để nghe:
  1. identify, basis
  2. higher
  3. especially
  4. symbolize
  • Trong khi nghe bám vào các đoạn có chứa từ khóa hoặc từ gần nghĩa, đồng nghĩa với từ khóa và trả lời cho các câu hỏi đã tự đặt ra, bạn có thể tìm ra được đáp án cho mỗi chỗ cần điền:
  1. “But we decide to study the Rainbow Serpent paintings to see if we could locate the animal that the very first painters based their image on” => “animal” là đáp án cần điền.
  2. “This brought about tremendous change in the environment, with the sea levels rising…” => “sea levels” là từ cần tìm
  3. “…caused a great deal of disruption to traditional pattern of life, hunting in particular” => đáp án là “hunting
  4. “Aborigines see the Rainbow Serpent as a symbol of creation…” => “creation” là câu trả lời cho câu hỏi.
Bạn muốn đạt điểm cao trong kì thi ielts ? Hãy tham khảo các kinh nghiệm ôn thi ielts, các bài luyện tập ielts writing,  ielts speakingielts listeningspeaking ieltsvocabulary for ielts theo các chủ đề và các tài liệu luyện thi ieltssách luyện thi ielts ( Full ebook + DVD ) uy tín hàng đâu thế giới. Tất cả sẽ có tại bLog luyện thi ielts Msdiep: http://msdiepielts.com/
dịch vụ tổ chức sự kiện cùng tư vấn định vị thương hiệukinh doanh quần áo online như thế nào